Máy in An Phúc- Máy in An Phúc cung cấp máy in máy ép máy cắt decal

MÁY IN

Máy in Mimaki CJV200-160

365.000.000₫

Máy in Mimaki CJV200-130

315.000.000₫
- 4%
máy in decal

Máy in Mimaki CJV200-75

215.000.000₫
225.000.000₫

CÁC DÒNG MÁY IN PHUN EPSON: PHÂN LOẠI, ỨNG DỤNG VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN (P1)

Oct 26, 26 by NSAP

Bài viết này hệ thống hóa các dòng máy in phun Epson theo hai hướng: lịch sử phát triển và ứng dụng thực tế. Những bảng so sánh model giúp định hướng lựa chọn đồng thời là tài liệu tra cứu kỹ thuật. Thời điểm đối chiếu tài liệu: 10/2026. Các bảng tập trung vào model tiêu biểu và model được tìm thấy trong danh mục, trang sản phẩm hoặc tài liệu chính thức liên quan đến thị trường Việt Nam.

Xem thêm

CÁC DÒNG MÁY IN PHUN EPSON: PHÂN LOẠI, ỨNG DỤNG VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN (P2)

Oct 26, 26 by NSAP

Phần 1 5. SURECOLOR T: TỪ MÁY BẢN VẼ ĐẾN CÁC CẤU HÌNH KỸ THUẬT VÀ ĐỒ HỌA SÁU MÀU 5.1. NHU CẦU PHỤC VỤ T-Series tập trung vào bản vẽ kỹ thuật, CAD/GIS, bản đồ, đồ họa và poster. Khách hàng thường quan tâm đến độ rõ của đường nét, chữ nhỏ, xử lý file, khổ giấy, tốc độ và tính thuận tiện trong vận hành. Các thế hệ mới mở rộng khả năng đồ họa bên cạnh chức năng in kỹ thuật. 5.2. CÁC NHÓM THẾ HỆ CẦN NHẬN BIẾT Ở Việt Nam chúng ta có thể gặp T3070/T5070/T7070, sau đó là T3270/T5270/T7270 và những biến thể hai cuộn hoặc tích hợp chức năng scan. Các thế hệ sau phát triển thành nhiều nhóm song song: máy nhỏ gọn, máy dùng hộp mực lớn, máy bình mực và máy sáu màu hiệu suất cao như T3130X, T3435 và T3730D… 5.3. BẢNG PHÂN BIỆT CÁC MODEL T-SERIES TIÊU BIỂU Model Khổ rộng tối đa Bộ mực nguyên bản Đầu phun Điểm phân biệt chính T3130 24 inch, khoảng 61 cm XD2 pigment, 4 màu CMYK PrecisionCore TFP, 3.200 vòi Máy nhỏ gọn cho bản vẽ và đồ họa T5130 36 inch, khoảng 91,4 cm XD2 pigment, 4 màu CMYK PrecisionCore TFP, 3.200 vòi Cùng nhóm nhỏ gọn, hỗ trợ khổ rộng hơn T3130X 24 inch 4 màu: đen pigment, CMY dye PrecisionCore, 3.200 vòi Bình mực nạp lại; không dùng cùng cấu hình mực với T3130 T3435 24 inch XD2 pigment, 4 màu CMYK PrecisionCore TFP, 3.200 vòi Hỗ trợ hộp mực dung lượng tới 700 ml T5435 36 inch XD2 pigment, 4 màu CMYK PrecisionCore TFP, 3.200 vòi Cùng nhóm hộp mực lớn, khổ rộng hơn T3435 T3730D 24 inch XD3 pigment, 6 màu MicroTFP 2,64 inch, 9.600 vòi Hai cuộn; bản vẽ và đồ họa T5730D 36 inch XD3 pigment, 6 màu MicroTFP 2,64 inch, 9.600 vòi Cấu hình sáu màu, hai cuộn ở khổ 36 inch T7730D 44 inch, khoảng 111,8 cm XD3 pigment, 6 màu MicroTFP 2,64 inch, 9.600 vòi Khổ rộng hơn, phục vụ bản vẽ và đồ họa lớn T7730DL 44 inch XD3 pigment, 6 màu MicroTFP 2,64 inch, 9.600 vòi Hai cuộn, hệ túi mực dung lượng 1,6 lít Bộ mực XD3 gồm: Cyan, Magenta, Yellow, Red, Photo Black và Matte Black. Như vậy, T-Series sáu màu không dùng bộ CMYK cộng Cyan nhạt và Magenta nhạt như máy ảnh dye phổ thông. 6. SURELAB: MÁY IN ẢNH DỊCH VỤ KHÁC MÁY IN ẢNH NGHỆ THUẬT NHƯ THẾ NÀO? 6.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SureLab là nhánh minilab inkjet, tập trung vào hoạt động in ảnh dịch vụ. Trong lịch sử có các model như D3000, D700 và D830; ở những thế hệ sau có D1030 và D530 với quy mô, cách cấp giấy khác nhau. 6.2. HAI CẤU HÌNH TIÊU BIỂU Model Khổ / kiểu giấy Bộ mực và đầu phun Định hướng sử dụng SureLab D1030 Giấy cuộn và giấy tờ theo cấu hình; có tùy chọn phục vụ in hai mặt trên giấy tờ 6 màu dye UltraChrome D6r-S, Micro Piezo Cửa hàng ảnh và đơn vị cần quy trình minilab SureLab D530 Giấy tờ ảnh khổ nhỏ, tập trung cỡ 3R/4R; có in hai mặt 6 màu dye, Micro Piezo, 1.080 vòi In ảnh tại sự kiện, cửa hàng và không gian nhỏ 7. SURECOLOR S, R VÀ V: BA HƯỚNG KHÁC NHAU CỦA IN QUẢNG CÁO VÀ TRANG TRÍ 7.1. SURECOLOR S – MÁY ECO-SOLVENT CHO VẬT LIỆU CUỘN Epson đã có máy signage GS6000 từ năm 2008. Trong họ SureColor S, các model S30670/S50670/S70670 và S40670/S60670/S80670 là những cái tên quan trọng của các thế hệ trước; danh mục mới có các cấu hình S7130, S8130 và S9130. Nhóm này chủ yếu phục vụ nhu cầu in decal quảng cáo, tem xe, bạt, film và các vật liệu cuộn phù hợp với Eco-Solvent. Khi lựa chọn, cần quan tâm cả bộ mực, chất lượng hình, năng suất và quy trình sau in. Model Khổ Bộ mực Đầu phun Điểm phân biệt S7130 64 inch GS3, 4 màu CMYK PrecisionCore MicroTFP, 3.200 vòi Cấu hình bốn màu cho signage S8130 64 inch GS3, 6 màu: CMYK + LC + LM PrecisionCore MicroTFP, 9.600 vòi Bổ sung màu nhạt, hướng tới chất lượng và sản xuất S9130 64 inch GS3, 10 màu và tùy chọn trắng PrecisionCore MicroTFP, 9.600 vòi Bộ màu mở rộng gồm cam, đỏ, xanh lá và các màu nhạt 7.2. SURECOLOR R – NHÁNH RESIN GỐC NƯỚC R-Series là một hướng công nghệ khác với Eco-Solvent. Máy sử dụng mực Resin gốc nước và quy trình sấy phù hợp để tạo bản in trên các vật liệu signage, trang trí. Model Khổ Cấu hình mực Đầu phun / khác biệt R5030 64 inch 6 màu CMYK, LC, LM, kết hợp Optimizer PrecisionCore TFP; túi mực 1,5 lít R5030L 64 inch Cùng hướng Resin sáu màu và Optimizer Hệ hai túi 1,5 lít, tổng 3 lít mỗi màu, hỗ trợ thay mực luân phiên 7.3. SURECOLOR V – NHÁNH UV TRỰC TIẾP LÊN VẬT LIỆU V-Series sử dụng mực UV, mở rộng ứng dụng sang vật phẩm và vật liệu cứng. Trong danh mục đối chiếu có V1030 để bàn và V7000 khổ lớn; hai máy phục vụ những quy mô sản phẩm rất khác nhau. Model Vùng in tiêu biểu Cấu hình mực Đầu phun Nhu cầu chính V1030 210 × 297 mm, tương đương A4 CMYK + trắng + varnish Micro Piezo Quà tặng, vật phẩm cá nhân hóa và sản phẩm nhỏ V7000 2.500 × 1.250 mm Bộ 10 thành phần mực, gồm các màu, trắng và varnish Micro Piezo Biển bảng, trang trí và vật liệu tấm khổ lớn 8. SURECOLOR F: PHẢI TÁCH MÁY CHUYỂN NHIỆT VỚI MÁY IN TRỰC TIẾP LÊN ÁO 8.1. NHÁNH F CHUYỂN NHIỆT – DYE SUBLIMATION Nhu cầu phục vụ: In hình lên giấy chuyển nhiệt, sau đó ép chuyển sang polyester hoặc phôi có lớp phủ phù hợp. Sản phẩm thường gặp là đồng phục thể thao, cờ, vải polyester, dây đeo và quà tặng chuyển nhiệt. Lịch sử các nhóm máy: Thị trường Việt Nam có những model như F6070/F6270/F6330 ở nhóm khổ khoảng 44 inch; F7070/F7170/F9270/F9330/F9430 ở nhóm sản xuất rộng hơn; sau đó là F6430/F6430H, F9530/F9530H và các hệ công nghiệp F10030/F11030. Đây là các nhóm phát triển theo công suất, không nên nối tất cả thành một chuỗi kế nhiệm duy nhất. Model / nhóm Khổ Số màu / hệ mực Đầu phun và đặc điểm Quy mô ứng dụng F130 A4 Sublimation, 4 màu Máy chuyển nhiệt để bàn Quà tặng, sản phẩm nhỏ F530 24 inch Sublimation, 4 màu PrecisionCore TFP Chuyển nhiệt khổ cuộn nhỏ F6430 44 inch Sublimation, 4 màu PrecisionCore MicroTFP Xưởng chuyển nhiệt khổ khoảng 1,1 m F6430H 44 inch Sublimation, 6 màu MicroTFP 1,33 inch Cần bộ mực mở rộng theo cấu hình F9530 64 inch Sublimation, 4 màu Một đầu MicroTFP 2,64 inch, 6.400 vòi Xưởng sản xuất chuyển nhiệt F9530H 64 inch Sublimation, 6 màu Một đầu MicroTFP 2,64 inch, 9.600 vòi Sản xuất có yêu cầu màu bổ sung F11030/F11030H 76 inch Sublimation; phân biệt cấu hình thường và H Hệ nhiều đầu MicroTFP Sản xuất dệt may công nghiệp F20030 76 inch Sublimation, 4 màu CMYK 8 đầu MicroTFP Sản lượng công nghiệp lớn 8.2. NHÁNH F IN TRỰC TIẾP LÊN ÁO – DTG Nhu cầu phục vụ: In trực tiếp lên áo hoặc sản phẩm may mặc bằng mực pigment dệt may. Đây là quy trình khác với in giấy chuyển nhiệt Sublimation. Trong quá khứ có F2000 và F2130; những model cần nhận biết ở các thế hệ sau gồm F1030, F2230 và F3030. Model Hướng thiết kế Hệ mực Đặc điểm cần biết F1030 DTG nhỏ gọn UltraChrome DG2, CMYK và trắng MicroTFP; phù hợp cửa hàng và sản phẩm cá nhân hóa F2230 DTG cho cơ sở in áo UltraChrome DG2, CMYK và trắng MicroTFP; cải tiến cơ cấu và quy trình vận hành F3030 DTG hướng sản xuất Pigment dệt may theo cấu hình máy Thuộc nhóm cần đánh giá theo sản lượng và quy trình xưởng   Phần 3

Xem thêm

CÁC DÒNG MÁY IN PHUN EPSON: PHÂN LOẠI, ỨNG DỤNG VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN (P3)

Oct 26, 26 by NSAP

Phần 1 và phần 2 9. SURECOLOR G VÀ MONNA LISA: PHÂN BIỆT DTF IN FILM VỚI IN TRỰC TIẾP LÊN VẢI 9.1. SURECOLOR G – DTF CHUYÊN DỤNG G-Series đưa ứng dụng in film chuyển hình vào một nhánh thiết bị chuyên dụng. Model SC-G6030 được Epson Việt Nam giới thiệu cho quy trình DTFilm, sử dụng UltraChrome DF và đầu PrecisionCore MicroTFP. Model Khổ Bộ mực Đặc điểm chính Ứng dụng G6030 35,4 inch, khoảng 90 cm Pigment DTF, CMYK + trắng MicroTFP; hệ mực kín, tuần hoàn trắng và tính năng bảo trì In film để chuyển hình lên sản phẩm dệt may 9.2. MONNA LISA – IN TRỰC TIẾP LÊN VẢI CUỘN CÔNG NGHIỆP Monna Lisa xuất hiện trong lịch sử Epson từ năm 2003 với Monna Lisa 160B. Đây là một nhánh in dệt may công nghiệp, phát triển theo hướng hệ thống dẫn vải, nhiều đầu phun, mực dệt may và xử lý vải. Model tiêu biểu Cấu trúc nổi bật Định hướng ML-8000 Hệ 8 đầu PrecisionCore In vải cuộn trực tiếp ML-13000 Hệ 13 đầu, công nghệ pigment kết hợp xử lý trong quy trình Rút gọn và tích hợp các bước trong sản xuất vải in pigment ML-32000 Hệ sản xuất nhiều đầu, cấu trúc công nghiệp Nhà máy cần sản lượng và quy trình vải cuộn chuyên nghiệp 10. COLORWORKS VÀ SUREPRESS: HAI CẤP ĐỘ KHÁC NHAU CỦA IN TEM NHÃN 10.1. COLORWORKS – IN NHÃN MÀU THEO NHU CẦU ColorWorks phục vụ doanh nghiệp muốn chủ động in nhãn màu theo số lượng cần dùng. Máy được tổ chức cho quy trình nhãn, với cấp cuộn, cảm biến vật liệu và những tùy chọn cắt hoặc bóc nhãn. Trong hệ sản phẩm có những thế hệ như C3510, C7510; các model hiện hữu ở danh mục sau gồm C4050, C6050/C6550 và C8050. Model Nhóm khổ nhãn Bộ mực / công nghệ Điểm phân biệt C4050 Nhóm 4 inch Pigment CMYK, PrecisionCore MicroTFP Máy nhãn nhỏ gọn C6050A / C6050P Nhóm 4 inch Pigment CMYK, PrecisionCore A có dao cắt; P có cơ cấu bóc nhãn C6550A / C6550P Nhóm 8 inch Pigment CMYK, PrecisionCore Khổ rộng hơn C6050; vẫn phân biệt A và P C8050 Nhóm 4 inch Pigment CMYK, PrecisionCore Hướng tới vận hành nhãn với năng suất cao hơn 10.2. SUREPRESS – MÁY IN NHÃN KỸ THUẬT SỐ CHO SẢN XUẤT SurePress L-4033A xuất hiện năm 2010. Nhánh này mở rộng sang sản xuất nhãn kỹ thuật số, khác với máy nhãn để bàn ColorWorks. Model tiêu biểu Hướng công nghệ Khác biệt cần nhớ L-4733AW Nhãn kỹ thuật số sử dụng mực nước Bộ mực mở rộng phục vụ màu nhãn và mực trắng L-6534VW Nhãn kỹ thuật số UV PrecisionCore, hệ đóng rắn UV; các cấu hình hiệu ứng cần đối chiếu riêng 11. WORKFORCE: NHÁNH VĂN PHÒNG PHÁT TRIỂN THEO HƯỚNG NÀO? WorkForce phục vụ in tài liệu và quy trình văn phòng. Trong họ này có máy để bàn và những hệ WorkForce Enterprise sử dụng đầu in dạng thanh, khác cách vận hành của đầu in nhỏ quét qua lại. Sự phát triển của nhánh doanh nghiệp gắn với PrecisionCore và cấu hình đầu in phủ bề rộng trang, hướng tới năng suất, in hai mặt, xử lý tài liệu và quản lý thiết bị. Model WorkForce Enterprise tiêu biểu Khổ / chức năng Tốc độ danh định Điểm chung AM-C4000 Đa chức năng màu A3 40 trang/phút PrecisionCore dạng thanh, phục vụ doanh nghiệp AM-C5000 Đa chức năng màu A3 50 trang/phút Cùng hướng vận hành văn phòng, năng suất cao hơn AM-C6000 Đa chức năng màu A3 60 trang/phút Cấu hình cho nhu cầu tài liệu lớn hơn 12. CÁCH ĐỌC THÔNG SỐ ĐỂ PHÂN BIỆT CÁC MODEL TRONG CÙNG DÒNG Sau khi biết máy thuộc nhánh nào, bước tiếp theo là đọc đúng thông số. Một bảng sản phẩm có nhiều con số nhưng không phải thông số nào cũng có cùng giá trị với mọi công việc. Thông tin Cần hiểu và kiểm tra Khổ in Chiều rộng vật liệu tối đa, vùng in thực tế, in tràn lề và chiều dài cho phép là các thông số khác nhau. Hệ mực Dye, pigment, Sublimation, Eco-Solvent, Resin và UV quyết định những nhóm ứng dụng khác nhau. Số màu Phải biết tên từng màu; sáu màu của máy ảnh, máy kỹ thuật và máy quảng cáo có thể khác nhau. Số hộp hoặc túi mực Không luôn bằng số màu: có thể có hai túi cùng một màu, dung dịch bảo trì, Optimizer hoặc varnish. Đầu phun Đọc công nghệ, số đầu, chiều rộng vùng phun và cấu hình vòi; không chỉ nhìn tên PrecisionCore. Số kênh Phân biệt kênh vật lý, đường cấp mực và số màu; không dùng thay thế lẫn nhau. Tốc độ Chỉ so sánh khi biết chất lượng, số lượt quét, độ phân giải, vật liệu và cách đo. Cấp vật liệu Một cuộn, hai cuộn, thu cuộn, khay giấy, bàn áo hoặc bàn phẳng tạo ra những quy trình khác nhau. Tự động hóa Kiểm tra vòi, vệ sinh, bù vòi, căn chỉnh và thay mực ảnh hưởng trực tiếp tới vận hành. Phần mềm và quản lý màu Driver, RIP, ngôn ngữ in, ICC và công cụ đo màu cần phù hợp với công việc thực tế. 13. LIÊN HỆ VỚI CÁC GIẢI PHÁP IN CHUYÊN DỤNG TẠI MÁY IN AN PHÚC Trong thực tế, chũng ta cần tách ba trường hợp: máy Epson nguyên bản, máy Epson được điều chỉnh hoặc cải tiến, và máy của hãng khác sử dụng đầu phun Epson. Với những ứng dụng như in film chụp bản, pigment trên giấy C công nghiệp, tem nhãn hoặc UV chuyển đổi, việc chọn model mới chỉ là bước đầu. Tổ hợp máy, mực, vật liệu, phần mềm và quy trình phải được kiểm tra theo mục tiêu thành phẩm. Nhu cầu Nhóm máy nên tìm hiểu trước Nội dung cần kiểm tra thêm In ảnh và tranh EcoTank ảnh, SureColor P hoặc SureLab tùy sản phẩm Hệ mực, vật liệu, khổ ảnh, chuyển sắc, sản lượng và ICC In film chụp bản Máy có khổ và cơ cấu cấp film phù hợp với phần mềm in film Mực đen, film, khả năng chặn UV, độ chính xác và RIP In tem nhãn dạng tờ Máy A3 hoặc giải pháp in chuyên dụng Mực–decal, độ khô, độ bám, cán màng và bế In giấy C công nghiệp Cấu hình đã được kiểm nghiệm cho giấy coated Mực chuyên dụng, sấy, lượng mực, cấp giấy và độ bền sau in In chuyển nhiệt SureColor F Sublimation hoặc hệ máy in chuyển đổi đã xác nhận Giấy, mực, màu sau ép, thiết bị ép và sản lượng In DTF lên film SureColor G hoặc hệ DTF chuyên dụng Film, mực trắng, keo, sấy, ép và bảo trì In UV lên vật phẩm SureColor V hoặc hệ UV phù hợp Khổ, chiều cao vật thể, gá, độ bám, trắng và varnish Bảng này là định hướng đánh giá, không phải mọi model trong một dòng đều thực hiện được các ứng dụng cải tiến. Khi triển khai cấu hình khác nguyên bản, cần làm rõ trách nhiệm kỹ thuật, vật tư, quy trình và điều kiện bảo hành với đơn vị cung cấp. 14. CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ CÁC DÒNG MÁY IN PHUN EPSON 14.1. Model có số lớn hơn có phải đời mới hơn không? Không. Số model còn liên quan đến khổ, cấu hình, phân khúc và thị trường. Ví dụ, P9530 thuộc nhóm PRO12 đã có từ trước, trong khi nhóm P9330 PRO10 được giới thiệu ở giai đoạn sau. Muốn xác định đời máy phải tra tài liệu ra mắt và quan hệ sản phẩm, không suy từ số hiệu. 14.2. Máy Epson sáu màu có luôn in đẹp hơn máy bốn màu không? Không hoàn toàn cho mọi công việc. Màu bổ sung phải được xem trong bộ mực cụ thể: có máy thêm màu nhạt, có máy thêm đỏ, có máy thêm xám hoặc hai loại đen. Chất lượng cần đánh giá trên sản phẩm mục tiêu, không chỉ bằng số màu. 14.3. SureColor P và T có thể xem là cùng một máy, chỉ khác số màu không? Không nên. Hai nhánh có định hướng sản phẩm khác nhau, đồng thời mỗi nhánh lại có nhiều cấu hình. P-Series có nhóm ảnh và in thử màu, T-Series có nhóm bản vẽ và đồ họa kỹ thuật. Khi so sánh phải xét cả mực, xử lý giấy, phần mềm, chất lượng và năng suất. 14.4. Tại sao cùng một dòng máy lại có nhiều mã ở các quốc gia? Danh mục, hậu tố và mã model có thể được tổ chức theo từng thị trường. Khi tra cứu máy nhập khẩu hoặc tài liệu quốc tế, cần xác nhận đúng cấu hình mực, firmware, nguồn điện, phụ kiện và hỗ trợ. Không nên tự coi hai model là giống hoàn toàn chỉ vì hình thức gần giống nhau. 14.5. Máy đang dùng còn tốt thì có cần nâng cấp lên thế hệ mới nhất không? Không nhất thiết. Nên nâng cấp khi máy hiện tại tạo ra hạn chế rõ ràng: không đáp ứng khổ, thiếu năng suất, thường xuyên dừng máy, khó duy trì chất lượng hoặc không phục vụ được sản phẩm mới. 14.6. Có nên chọn máy chỉ dựa trên bài test một bức ảnh đẹp? Không. Bài test nên đại diện cho công việc thật: chữ nhỏ, đường nét, vùng chuyển sắc, màu bệt, màu thương hiệu, vật liệu và công đoạn sau in. Với máy sản xuất, cần đánh giá thêm khả năng duy trì kết quả qua nhiều bản, không chỉ một bản mẫu. 15. KẾT LUẬN: HIỂU ĐÚNG DÒNG MÁY TRƯỚC KHI CHỌN MODEL Lịch sử máy in phun Epson cho thấy một quá trình phát triển theo nhiều hướng song song: từ máy in tài liệu ban đầu đến ảnh màu, bình mực chính hãng, ảnh chuyên nghiệp, bản vẽ, quảng cáo, nhãn và dệt may công nghiệp. Vì vậy khi chọn máy in chúng ta cần quan tâm là: Dòng máy in nào phù hợp cho công việc của mình? Trong dòng đó, model nào đáp ứng khổ in, màu sắc, vật liệu, sản lượng và cách vận hành cần thiết? Một máy có số model lớn hơn, nhiều màu hơn hoặc đầu phun mới hơn chưa chắc là lựa chọn phù hợp hơn cho mọi cơ sở. Ngược lại, hiểu đúng định vị sản phẩm và tiến trình phát triển giúp người sử dụng nhận ra cải tiến nào thực sự có giá trị đối với công việc. Tại Máy In An Phúc, việc tư vấn giải pháp được đặt trong tổ hợp máy in – mực – vật liệu – phần mềm RIP – quản lý màu ICC – quy trình gia công. Với các nhu cầu chuyên dụng như in ảnh, tem nhãn, giấy C công nghiệp, film chụp bản, chuyển nhiệt, UV hoặc UV DTF, mẫu thành phẩm và điều kiện sản xuất thực tế cần được xem xét trước khi lựa chọn cấu hình. Chọn đúng dòng máy là bước đầu. Xây dựng được một quy trình in phù hợp và ổn định mới là mục tiêu cuối cùng. Địa chỉ liên hệ: Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất và PTCN An Phúc Add: A9 Lô 19, Khu đô thị Định Công, phường Phương Liệt, Tp Hà Nội Hotline: 0379.676.366 - 0362.473.336 - 0917.68.8393 Mail: cskh@mayinanphuc.vn

Xem thêm
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

Chat messenger